Sơn phủ epoxy lazenta - Xám/ 1,2kg/bộ

150.900đ

Lazenta
LZT-EP-P207-P270..

- Sơn phủ epoxy lazenta dùng trong nhà 

- Có  loại màu: Xám, trắng, đen, xanh lá, xanh dương, vàng chanh, vàng nghệ, đỏ( giá màu trắng, đen, xanh lá, xanh dương, vàng chanh, vàng nghệ, đỏ xin liên hệ hoặc tham khảo bảng giá )

-Tỷ lệ pha:5:1 , 01kg sơn - 0,2kg đóng rắn

-Bảng giá màu và sơn của Hoàng Nhật Nam 2021

Bảng giá sơn 2021


Còn hàng
1

SƠN PHỦ EPOXY LAZENTA

1/Mô tả: Sơn phủ EPOXY LAZENTA Là một loại sơn 2 thành phần có gốc từ Bisphenol-A & Epichlorohydrin. Kết hợp với Polyamide nên sơn có độ dẻo dai, bám dính tuyệt vời, kháng hoá chất khả năng chịu nhiệt, nước, dầu mỡ, chống ăn mòn cao.. Sản phẩm này được quản lý theo hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8790-2011 về sơn kết cấu thép

2/Đặc điểm: Công nghệ LAZENTA độc đáo giúp cho màng sơn có độ phủ, độ bám dính cao và độ bền màu tốt, màng sơn chịu được độ bền uốn và độ va đập cao.

3/Mục đích sử dụng: Dùng để sơn bảo vệ, trang trí màu sắc, tạo một màng sơn nhanh khô (khoảng 30 phút khô bề mặt) trên các vật dụng làm bằng gỗ hay sắt thép để trong nhà (khuyến cáo không dùng ngoài trời)

- Màng sơn bám rất tốt, cứng và chịu uốn

- Độ bền cao, chịu được mài mòn.

- Chịu được nước, xăng dầu, các loại dung môi hydrocarbon dây thẳng và một số hóa chất khác

4/Thành phần:

Nhựa EPOXY            : (45%-50%)

Dung môi                    : (20%-25%) 

Bột khoáng & màu      : (30%-35%)

Phụ gia                        : (5%-7%)

Hàm rắn                       : 65 ± 5%

Độ nhớt                       : 75 ± 2 KU (sau pha)

Độ mịn                        : 40 ± 5 µm

Tỉ trọng                       : 1.2 ± 0.05 kg/lít (tùy màu)

5/Hướng dẫn sử dụng:

- Pha tỉ lệ : 5 phần sơn (Part A) với 1 phần đóng rắn (Part B) (Theo khối lượng)

- Khuấy đều trước khi sử dụng.

- Pha thêm từ 5%-10% dung môi theo thể tích sơn.

- Dung môi pha sơn: Dung môi DMEP

6/Độ dày và định mức lý thuyết:

 

Độ dày ướt (µm)

Độ dày khô (µm)

Tối thiểu

60

35

Tối đa

95

55

TCVN 2095-1993

75

45

 

 

Định mức theo lý thuyết (m2/kg/lớp)

Định mức thi công tại phòng Lab (m2/kg)

Tối thiểu

10,5

5 (màng khô 60 µm)

Tối đa

14

7 (màng khô 60 µm)

TCVN 2095-1993

12

4.5 theo TCVN

 

7/Thời gian khô:

- Khô sờ được                         : 30 phút ở 30oC.
- Khô cứng di chuyển được    : 6-8 giờ ở 30oC.
- Khô hoàn toàn (chết sơn)     : 2-3 ngày.
- Sơn lớp kế tiếp                     : 0.5 - 1 giờ ở 30°C

Thời gian khô ở trên được tính ở 1 lớp sơn tiêu chuẩn trong mức độ ẩm 70% nhiệt độ 32°C và mức độ lưu thông gió 3m/s

8/Phương pháp thi công: Súng phun, cọ quét, con lăn.

Chuẩn bị bề mặt:

- Bề mặt phải sạch, khô, không dính các tạp chất khác.

- Nếu bề mặt đã có lớp sơn chống gỉ cũ thì nên rà nhám bề mặt và đảm bảo bề mặt sạch, khô, không bám bụi, không hư hại.

9/Bảo quản:

Đậy nắp kín, bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, cách xa nguồn nhiệt và thiết bị phát lửa.

10/Thông tin cảnh báo an toàn:

Tránh lửa, tránh nguồn nhiệt, để xa tầm tay trẻ em.

Đeo găng tay và khẩu trang khi thi công.

Không đổ sơn ra môi trường, để bao bì đựng sơn đúng nơi quy định.

Lưu ý:

- Định mức ở trên chỉ tính trên điều kiện lý thuyết, định mức thực tế phụ thuộc vào điều kiện và phương pháp thi công cũng như quá trình thi công.

- Thời gian khô thực tế trước khi sơn lớp kế tiếp có thể ngắn hay dài hơn phụ thuộc và chiều dầy màng sơn, thông thoáng, hệ sơn bên dưới, yêu cầu về vận chuyển, lắp ráp sớm…

Gọi ngay : 1900 400 027